TRẺ 20 THÁNG TUỔI KHÔNG BIẾT NÓI CÓ SAO KHÔNG?

Các vấn đề về sức khỏe,dinh dưỡng, thể chất,… của trẻ luôn được ba mẹ quan tâm hàng đầu và vấn về sự phát triển ngôn ngữ của trẻ cũng không ngoại lệ.

Khi trẻ được 20 tháng tuổi rồi, nhưng không biết biết nói thì có sao không?

Khi con của mình ở trường hợp này, ba mẹ hãy thật sự bình tĩnh, không nên nóng vội quy chụp và kết luận con vào một nguyên nhân cố định theo cảm tính của mình. Vì như thê sẽ dẫn đến những cách can thiệp không đúng đắn, có thể mang tính chất áp đặt, bắt buộc. Nóng lòng muốn con có thể nói ngay, như các bạn cùng độ tuổi điều này sẽ gây những hậu quả khó lường.

Ba mẹ cần xác định rõ đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ theo từng giai đoạn. Từ đó, ba mẹ có thể  biết được mức độ phát triển ngôn ngữ của trẻ ở hiện tại. Ba mẹ có thể tham khảo các thông tin về giai đoạn phát triển ngôn ngữ của trẻ từ 18 – 24 tháng bảng dưới:

Từ 18 tháng đến 2 tuổi:

  • Bắt chước được câu khoảng 2 – 3 từ.
  • Thường xuyên có từ mới.
  • Bắt đầu dùng tên riêng khi nói về bản thân (VD: Tin ăn cơm, )
  • Dùng đại từ sở hữu (của con). (VD: Kẹo của con)
  • Có thể hỏi câu: Ở đâu? Cái gì đây? (VD: Bố đi đâu?)
  • Biết phối hợp các từ để tạo thành câu.
  • Câu đơn giản có động từ, danh từ, tính từ.(VD: Tin muốn đi chơi)
  • Cố gắng “kể chuyện” nhằm chuyển tải thông điệp.
  • Làm theo chỉ dẫn 2 bước đơn giản.
  • Phát âm (p, b, m, n, h, d) (VD: Ba, bà, mẹ, mama, đi, )

 Biết khoảng 25 từ, gọi tên người thân, chào hỏi, từ chối.

Tham khảo 25 từ cơ bản trẻ sẽ nói được khi tới 24 tháng tuổi

Mẹ

Bố

Ông

Măm

Ơi

Đói

Chào

Sữa

Bye Bye (bai bai)

Chơi

Hết

Không

Đi

Chó

Mèo

Mũi

Giầy

Bóng

Mắt

Nóng

Tắm

Sách

Danh sách 25 từ này được hình thành dựa trên những từ hay lặp đi lặp lại nhiều nhất trong các cuộc trò chuyện của bố mẹ với bé.

Dựa vào bảng tham khảo trên, 1 phần nào đó ba mẹ đã có thể nhận ra được mức độ phát triển ngôn ngữ của trẻ ở hiện tại rồi đúng không nào?

Vậy trẻ có đang bị chậm nói không?

Thế nào là chậm nói?

Cách can thiệp như thế nào để giúp con?

Để giải đáp được các câu hỏi trên, mời ba mẹ cùng tìm hiểu về các biểu hiệu, nguyên nhân và cách can thiệp khi trẻ bị chậm nói nhé!

Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là chậm nói ở trẻ?

  • Chậm phát triển ngôn ngữ hay chậm nói ở trẻ là khi ngôn ngữ của trẻ phát triển theo đúng trình tự bình thường, tuy nhiên với tốc độ chậm hơn so với các trẻ khác.

Các biểu hiện của trẻ chậm nói qua các giai đoạn:

Trẻ được 3 – 4 tháng:

  • Trẻ không đáp ứng với tiếng động mạnh.
  • Trẻ không phát ra âm thanh gừ gừ.
  • Hoặc trẻ bắt đầu gừ gừ nhưng không biết bắt chước các âm thanh khác (khi được 4 tháng tuổi).

Trẻ 7 tháng tuổi:

  • Biểu hiện cảnh báo đáng tin cậy nhất là: trẻ không đáp ứng với tiếng động.

Trẻ 12 tháng tuổi:

  • Trẻ không tìm cách giao tiếp với người khác (trong khi những em bé khác đã bắt đầu sử dụng âm thanh, cử chỉ hay lời nói), kể cả khi trẻ cần giúp đỡ hay mong muốn điều gì đó.
  • Trẻ không biết nói bất kì một từ nào, ví dụ: “mẹ” hoặc “ba”.
  • Không bi bô, không phát ra các phụ âm (ví dụ: “p” hoặc “b”).
  • Trẻ không biết thực hiện các động tác đơn giản như: vẫy tay chào tạm biệt, lắc đầu để nói không, chỉ tay vào đồ vật bé muốn.
  • Trẻ không có phản ứng khi được gọi đúng tên.
  • Không hiểu và không có hành động phản ứng với các từ đơn giản như: “không”, “chào bé” và “bai bai”.

Trẻ 16 tháng tuổi:

  • Trẻ được 16 tháng những vẫn không hiểu và không phản ứng gì với các từ như: “không”, “dậy nào”.
  • Không thể nói được bất kỳ từ ngữ nào.
  • Không biết chỉ vào đồ vật hay bức tranh ở trước mặt khi được hỏi, ví dụ cha mẹ hỏi: “Quả bóng đâu”.
  • Trẻ không biết chỉ vào vật mình thích, như kiểu muốn diễn đạt ý “Mẹ/Ba nhìn đây!” và kết hợp với động tác ngước nhìn ba mẹ.

Trẻ 18 tháng tuổi:

  • Trẻ không thể chỉ vào vài bộ phận của cơ thể (ví dụ: đầu, mắt, mũi) khi được người lớn yêu cầu.
  • Trẻ chưa thể nói được 6 từ ngữ bất kỳ.
  • Trẻ không thể hoặc không có ý muốn cố gắng giao tiếp bằng bất cứ cách nào, kể cả khi trẻ đang cần sự giúp đỡ.
  • Không biết chỉ vào thứ mình muốn.
  • Vẫn chưa nói được các từ đơn giản như: “mẹ”, “bế”.
  • Trẻ không hiểu các mệnh lệnh đơn giản, ví dụ “Đừng sờ vào nó”.
  • Không đáp lại bằng lời nói hoặc cử chỉ khi được bao mẹ hoặc người thân hỏi “cái gì đây?”, “dép bé đâu?”

Trẻ 19 – 23 tháng tuổi:

  • Vốn từ ngữ của trẻ tăng chậm (không đạt được một từ mới mỗi tuần).

Trẻ 24 tháng tuổi:

  • Trẻ chưa nói được 15 từ tổng cộng.
  • Không thể tự nói ra lời mà chỉ nhại lại lời nói của ba mẹ hoặc người khác đã nói.
  • Không thể tự thực hiện những cuộc hội thoại đơn giản chỉ với câu gồm 2 từ, ví dụ: “Mẹ bế”, “Uống nữa” (hoặc nói được nhưng nói còn vấp váp).
  • Không muốn hoặc không thể dùng lời nói để giao tiếp, ngoại trừ những trường hợp khẩn cấp.
  • Không hiểu các chỉ dẫn hoặc các câu hỏi dài hơn, ví dụ: “Lấy giày của con đi”, “Con muốn uống không?”, “Ba đâu rồi?”
  • Không biết giả vờ chơi với búp bê hoặc tự chơi với chính mình, ví dụ: cho búp bê ăn, nói chuyện một mình với búp bê, tự chải đầu làm đẹp.
  • Không biết bắt chước hành động hoặc lời nói của người khác.
  • Khi xem sách, trẻ không thể chỉ vào một bức tranh mà ba mẹ gọi tên.
  • Trẻ không thể nối hai từ lại với nhau.
  • Không biết công dụng của những đồ vật thông dụng trong nhà, ví dụ: bàn chải đánh răng, bát đĩa.

Lưu ý: ở độ tuổi này, có khoảng 1/5 trẻ em có thể có dấu hiệu chậm nói, rất nhiều trẻ trong số này đều sẽ đuổi kịp các bạn khi lớn lên.

Trẻ 25 – 35 tháng tuổi:

  • Trẻ không thể nói được câu đơn giản có khoảng 2 – 4 từ.
  • Không thể gọi tên một vài bộ phận trên cơ thể.
  • Không nhớ những thứ được lặp đi lặp lại nhiều lần, ví dụ: một bài thơ ngắn.
  • Không thể tự đặt các câu hỏi đơn giản.
  • Không ai trong gia đình có thể hiểu ý của trẻ.

Trẻ 3 tuổi:

  • Trẻ 3 tuổi không sử dụng đại từ nhân xưng nào (con, mẹ, ba).
  • Không thể ghép các từ thành một câu ngắn, ví dụ: “Mẹ giúp con”,” Muốn uống nữa”
  • Không hiểu những chỉ dẫn hoặc câu hỏi ngắn, ví dụ: “Lấy giày của con và đặt lên giá”, “Trưa nay con muốn ăn gì?”
  • Lời nói của trẻ phát ra rất không rõ ràng, khiến người trong nhà và người ngoài đều không hiểu.
  • Thường xuyên lắp bắp, rất khó phát ra âm thanh hay từ ngữ, khi nói vẻ mặt trẻ nhăn nhó.
  • Trẻ không đặt câu hỏi.
  • Ít quan tâm hoặc thậm chí không quan tâm gì đến sách truyện.
  • Không quan tâm và không tương tác với những trẻ khác.
  • Đặc biệt, trẻ rất khó tách khỏi bố mẹ.

Trẻ 4 tuổi:

Trẻ chưa thể phát âm thành thục hầu hết các phụ âm.

  • Chưa hiểu được khái niệm “giống nhau” và “khác nhau”.
  • Trẻ không sử dụng đại từ nhân xưng “con” và “mẹ” đúng cách.

Trẻ chậm nói đơn thuần có biểu hiện gì?

Theo các nghiên cứu thống kê, có khoảng 1/5 trẻ em gặp phải tình trạng nói hoặc sử dụng từ ngữ chậm hơn so với các bạn cùng lứa khác. Một số trẻ thậm chí còn xuất hiện biểu hiện rối loạn hành vi do nổi cáu vì không có khả năng thể hiện điều mình mà trẻ muốn nói.

Trẻ chậm nói đơn thuần đôi khi chỉ mang tính chất tạm thời, việc này có thể mất đi nhờ sự trợ giúp của gia đình. Cha mẹ cần động viên trẻ tập nói bằng những cử chỉ hoặc âm thanh, cần phải dành nhiều thời gian chơi với con, đọc sách và nói chuyện với trẻ mỗi ngày.

Trong một số trường hợp, trẻ chậm nói có thể cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia y tế. Đôi khi, trẻ chậm nói lại có thể là dấu hiệu báo động cho những rắc rối nghiêm trọng hơn. Những rắc rối thường đi kèm với trẻ chậm nói có thể kể đến như: mất thính lực, chậm phát triển trong các lĩnh vực khác hoặc thậm chí là bệnh tự kỷ trẻ em. Chứng chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ nhỏ cũng có thể là biểu hiện của bệnh khó học, chỉ có thể được chẩn đoán khi trẻ đến tuổi đi học.

Nếu trẻ có các biểu hiện chậm nói nêu trên, việc đầu tiên mà cha mẹ cần làm là kiểm tra khả năng nghe của trẻ. Khiếm khuyết về khả năng nghe cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Cha mẹ không nên chờ đợi và hy vọng trẻ sẽ tự vượt qua khiếm khuyết. Cần phải đưa trẻ đến khám chuyên khoa nếu nghi ngờ về sự phát triển ngôn ngữ của con. Trẻ chậm nói hoặc có bất thường ngôn ngữ nếu được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp cải thiện khả năng giao tiếp của trẻ khá hiệu quả.

Tiếp theo, mời ba mẹ cùng tìm hiểu guyên nhân nào gây ra chậm nói ở trẻ?

Nhiều nguyên nhân có thể khiến trẻ chậm phát triển khả năng nói và ngôn ngữ. Đôi khi chỉ là do trục trặc trong vòm miệng, như với lưỡi hoặc hàm ếch. Dây hãm ngắn cũng có thể hạn chế cử động của lưỡi khiến trẻ khó nói…
 
Trục trặc trong khả năng nghe cũng thường có liên quan đến việc chậm nói, đó là lý do ví sao trẻ nên được bác sĩ tai mũi họng kiểm tra khi có vấn đề về nói. Trẻ khó nghe cũng sẽ gặp khó khăn trong việc hiểu, bắt chước và sử dụng ngôn ngữ.

Ba mẹ phải làm gì khi trẻ chậm nói?

– Ba mẹ hãy dành thật nhiều thời gian trò chuyện với con, thậm chí từ lúc ẵm ngửa ba mẹ có thể nói hát và bắt chước các âm thanh và cử chỉ cho trẻ nghe.
 – Đọc cho trẻ nghe, bắt đầu từ lúc 6 tháng, những cuốn sách mà trẻ có thể bắt chước cử động, hoặc có các hình hoa văn để trẻ có thể chạm vào. Cho trẻ chỉ các bức tranh và cố gắng gọi tên chúng.
 – Tận dụng mọi tình huống hàng ngày để khuyến khích trẻ nói và bộc lộ ngôn ngữ. Mặt khác, nói liên tục nếu có thể. Chẳng hạn, gọi tên thức ăn khi ở trong bàn ăn, giải thích bạn đang làm gì khi bạn đang nấu hoặc lau nhà cho trẻ nghe, chỉ các vật ở quanh nhà, và khi đưa bé lên xe, chỉ các âm thanh mà bạn nghe thấy. Đặt câu hỏi và lắng nghe bé trả lời.

Ba mẹ giao tiếp với trẻ bằng những từ đơn chỉ hành động.

 Ví dụ: Khi yêu cầu bé lấy ly thì chỉ vào ly và phát âm to, rõ cho trẻ nghe và nhìn khẩu hình miệng “ly để bé ó thể ghi nhớ  tên vật dụng đó và tập phát âm theo ba mẹ, khi các con đã nói được các từ đơn, ba mẹ có thể hướng dẫn cho trẻ thêm các từ ghép, động từ, tính từ,… ví dụ: “lấy  ly”, “rót nước”, “đặt xuống”

 – Ngoài ra ba mẹ có thể dùng photocarrd, flashcart với nhiều chủ đề khác nhau để cung cấp thêm vốn từ vựng cho trẻ.

Tác giả: Thu Thủy

Học tại Clover Montessori con bạn sẽ

  • Sau 5 ngày trẻ không còn khóc mỗi buổi sáng khi rời xa bố mẹ nữa
  • Cải thiện tình trạng trẻ chậm nói tối thiểu trong vòng 6 tháng
  • Hơn 2000 từ vựng tiếng Việt và hơn 1000 từ vựng tiếng Anh được tích lũy để vững vàng tự tin bước vào lớp 1
  • Được rèn luyện mỗi ngày kỹ năng tự lập, tự phục vụ bản thân với hơn 200 bộ giáo cụ đa dạng
  • Được rèn luyện khả năng tập trung, kiên nhẫn với hơn 30 qui trình lớp học kiên định và nhất quán
  • Được học cách ứng xử lịch thiệp, biết nói lời xin lỗi, cảm ơn, biết hạn chế làm phiền người khác, biết tôn trọng không gian và đồ vật của những người xung quanh.

<NHANH TAY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN NGAY>

<Hotline: 0919 292 088, Email: info@clover.edu.vn, Fanpage: fb.com/Clover.edu.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!